Chất lượng trên hết

Về An toàn vệ sinh thực phẩm:

Chúng ta sống trong thời đại mà quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức nhanh chóng mạnh mẽ. Chúng ta tiêu thụ thực phẩm không phải chỉ của Việt Nam sảm xuât như vài mươi năm trước chúng ta (hay ông bà chúng ta) đã dùng. Ngày nay chúng ta dùng đồ chế biến nhiều hơn, có nguồn gốc đa dạng hơn- chúng ta dùng nhiều hàng hoá có gốc từ nước ngoài và ngược lại, nhiều sản phẩm của chúng ta cũng đã có mặt ở nhiều nước khác.

Mặt khác người tiêu dùng hiện đại ngày càng ý thức hơn những mối nguy tiềm tàng trong thực phẩm họ dùng. Những dịch bệnh bùng phát như cúm gia cầm, bò điên, thuỷ sản nhiễm kim loại nặng, các dư lượng hoá chất hay thuốc kháng sinh nguy hiểm và mối nguy khủng bố sinh học đều là những mối nguy rất có thể xảy ra.

 

Quá trình kiểm soát nghiêm ngặt những mối nguy tiềm tàng như vừa kể, tức là mối nguy vật lý, hoá học, sinh học và xã hội là một vấn đề không nhỏ, đòi hỏi phải có một hệ thống chất lượng hiệu quả và toàn diện phù hợp với hoàn cảnh sản xuất của từng nước, từng doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Hải ý thức được các vấn đề trên và nỗ lực tốt nhất thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng xuyên suốt trong quá trình chế biến các sản phẩm để bảo đảm sự an toàn cho người tiêu dùng cuối cùng. 

 

1. Tuân thủ các qui định và pháp luật về thực phẩm của Nhà nước Việt Nam:
Các qui định của nhà nước Việt Nam
Là nhà chế biến sản phẩm thuỷ sản, Công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Hải tuân thủ nghiêm chỉnh các luật lệ của Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, của các ngành liên quan: Bộ Thủy sản, Y tế. Các tiêu chuẩn ngành (TCVN 3726 – 1989, TCVN 4381 – 1992, TCVN 4380 – 1992...), Luật Thủy sản (2003), các Nghị định, qui định... của Ngành hoặc Nhà nước về thuỷ sản.

2. Tuân thủ các qui định và luật phát của các nước nhập khẩu: Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU:
Mặc dù mỗi thị trường có các yêu cầu riêng, nhưng nói chung các vấn đề về chất lượng, nhân văn, an toàn vệ sinh... đều khá thống nhất nhau. Việc trình bày các yêu cầu sau đây là cụ thể cho thị trường Hoa Kỳ, đồng thời cũng áp dụng cho các thị trường khác ở mức độ, phạm vi có thể hơi khác đi.

Các yêu cầu của chính phủ nuớc nhập khẩu hàng:

Với trên 50% sản phẩm của công ty xuất sang thị trường Hoa Kỳ, Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải đã nhanh chóng tuân thủ các qui định đối với việc chế biến, xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Hoa Kỳ. Đó là:

- Tuân thủ quy định về HACCP của FDA: Ngày 18/12/1995 Cục Quản lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ đã đưa ra luật cuối cùng 21 CFR 123 về sản phẩm thuỷ sản vệ sinh và an toàn, qui định là hạn chót từ ngày 18/12/1997, các cơ sở chế biến thực phẩm phải xây dựng và áp dụng một hệ thống phân tích mối nguy để áp dụng cho hoạt động của mình. Mặc dùng công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Hải khi đó chưa xuất nhiều vào thị trường này, Công ty đã cử cán bộ đi dự các lớp tập huấn và hướng dẫn xây dựng chương trình HACCP ngay từ đầu (1997) và đưa vào áp dụng cho xí nghiệp chế biến của mình (Factory 78). Bảng phân tích mối nguy đã phân tích toàn diện các tác nhân chính: vật lý, hoá học, vi sinh.

- Thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practice) và Qui trình vận hành vệ sinh chuẩn (Sanitation Standard Operating Procedure) cũng được quan tâm xây dựng và đưa vào áp dụng song song với chương trình quản lý chất lượng HACCP. SSOP được đặt ra để kiểm soát 8 mặt yêu cầu sau đây:

    1. An toàn nước tiếp xúc với thực phẩm hay bề mặt tiếp xúc thực phẩm hay dùng trong chế biến nước đá;
    2. Điều kiện và vệ sinh của bề mặt tiếp xúc thực phẩm, gồm cả dụng cụ, găng tay, quần áo bảo hộ;
    3.  Ngăn ngừa nhiễm chéo từ vật không vệ sinh sang thực phẩm, vật liệu bao bì hay các bề mặt tiếp xúc thực phẩm khác gồm cả dụng cụ, găng tay, quần áo, vệ sinh tay và nhà vệ sinh
    4. Bảo trì các thiết bị rửa tay, khử trùng tay và nhà vệ sinh
    5. Bảo vệ thực phẩm, bao bì và bề mặt tiếp xúc thực phẩm tránh bị dính dầu bôi trơn, dầu, chất sát trùng, chất tẩy rửa, lãnh chất, hay tiêm nhiễm các tác nhân hoá chất, vật lý hay sinh học khác;
    6. Ghi nhãn đúng, lưu trữ và sử dụng các chất độc đúng cách
    7. Kiểm soát sức khoẻ nhaâ vcó thể dẫn đến tiêm nhiễm vi sinh cho thực phẩm, bao bì và bề mặt tiếp xúc thực phẩm
    8. Ngăn chặn động vật xâm nhập vào nhà máy thực phẩm
 - Các qui định đối với nhà sản xuất - xuất khẩu thuỷ sản:
Sự kiện 11/9/2001 thúc đẩy lại việc xem xét toàn diện vấn đề an ninh đối với các nguồn thực phẩm cho Hoa Kỳ qua việc thông qua Luật về Khủng bố sinh học (gọi nguyên văn là Luật về Sức khoẻ Cộng đồng và Nhận thức và Phản ứng đối với Khủng bố Sinh học 2002- PL107-188) mà Tổng thống Bush ký ban hành ngày 12/6/2002. Luật này có năm chương như sau:
  • Chương I - Toàn quốc sẵn sàng chống lại Khủng bố sinh học và các biến cố sức khoẻ cộng đồng khác;
  • Chương II - Thúc đẩy các kiểm soát về các chất sinh học độc và nguy hiểm;
  • Chương III - Bảo vệ sự an toàn và an ninh thực phẩm và dược phẩm
  • Chương IV - An ninh và an tòan nước uống và
  • Chương V - Các điều khoản phụ khác
Riêng Chương III của luật này liên quan trực tiếp đến thực phẩm. Các phần quan trọng cần quan tâm của chương là:
  • Mục 305: Đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm-yêu cầu chủ cơ sở, người vận hành, đại diện cơ sở sản xuất thực phẩm trong và ngoài nước đăng ký cơ sở của họ với FDA không trễ hơn ngày 12/12/2003. .
  • Mục 306: Thiết lập và lưu trữ hồi sơ - yêu cầu thiết lập và duy trì hồ sơ để xác định được nguồn ngay trước khi đến cơ sở và người nhận liền theo sau các thực phẩm (tức lùi lại 1 cấp và kéo dài thêm 1 cấp). Các nhà chế biến, đóng gói, vận chuyển, phân phối, lưu trữ và nhập khẩu đều phải thực hiện (trừ nông trại, nhà hàng)
  • Mục 307: Thông báo trước hàng nhập khẩu
  • Mục 303: Giam giữ hành chánh - nếu có bằng chứng hàng hoá đó rõ ràng có mối đe doạ ảnh hưởng sức khoẻ nghiêm trọng hay gây chết cho người hay vật.
Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải đã đăng ký đầy đủ và kịp thời đúng với qui định của FDA
 
với các mã số: Factory 78:  16822515648, Phân xưởng I: 16339578922, Phân Xưởng III: 11295221714. Việc thiết lập và lưu trữ hồ sơ đã thực hiện song song với thực hiện chương trình HACCP. Việc tuân thủ các yêu cầu về an ninh thực phẩm cũng được thể hiện qua việc xây dựng qui trình an ninh thực phẩm của các xí nghiệp, đề cập đến việc kiểm soát nhiều mặt nhằm tránh những khả năng xấu có thể xảy ra.

3. Các yêu cầu từ khách hàng:

Ngoài những yêu cầu của luật pháp các khách hàng lớn cũng có chính sách riêng về chất lượng sản phầm, an ninh thực phẩm, trách nhiệm xã hội và môi trường v.v.... Công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Hải đã tuân thủ các yêu cầu đó trong khuôn khổ và phạm vi của luật pháp Việt Nam. Đó là các tuân thủ về môi trường lao động, quyền lợi và sức khoẻ công nhân, giờ làm và điều kiện làm việc, lương và các nguồn thu nhập như thưởng, tuổi lao động thời gian nghỉ v.v...

Các khách hàng thường thuê phía thứ ba thẩm tra các mặt chất luợng cũng như các vấn đề nhân văn như vừa kể. Hàng năm Sea Minh Hải đều được thẩm tra nhân văn bởi Intertek, thẩm tra vệ sinh và an toàn thực phẩm bởi SGS, FAI, Cook and Thurber v.v... Nhờ sự nỗ lực cải thiện không ngừng, các lần đánh giá của phía thứ ba đều đạt kết quả tốt.

4. Cam kết cải tiến liên tục

Chất lượng sản phẩm yêu cầu phải được xem xét và cải tiến liên tục thông qua quá trình phản
 
hồi của khách hàng cũng như những nguồn thông tin khác. Để đảm bảo cho sản phẩm của công ty đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, công ty đã xây dựng vào đưa vào vận hành chương trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã được chứng nhận bởi SGS.

Việc đưa vào ứng dụng chương trình quản lý chất lượng ISO là một cam kết cụ thể của công ty nhằm thoả mãn tốt hơn yêu cầu của khách hàng bằng cách liên tục cải tiến hệ thống chất lượng toàn diện của công ty

4. Kiểm tra và thử nghiệm của Lab

Mọi sản phẩm sản xuất ra đều qua những quá trình kiểm tra gắt gao về nhiều mặt  như vật lý, cảm quan, vi sinh... Để thực hiện các việc kiểm tra này, Công ty Cổ phần Thủy sản Minh Hải sử dụng hai hệ thống phòng thí nghiệm: phòng thí nghiệm nội bộ  và thứ hai là phòng thí nghiệm bên ngoài (Nhà nước hay phía thứ ba.

Phòng Thí nghiệm nội bộ có thể kiểm được các chỉ tiêu vi sinh cơ bản: tổng khuẩn, coliform, shigella, salmonella và kháng sinh nhóm Nitrofuran. Phòng thí nghiệm ngoài sử dụng để kiểm các chỉ tiêu mà Phòng thí nghiệm nội bộ chưa có khả năng kiểm hoặc do yêu cầu khách hàng, hay nhằm mục đích đối chứng.

Các kiểm nghiệm đuợc thực hiện theo kế hoạch lấy mẫu tổng thể theo tần suất và tỉ lệ lấy mẫu qui định cho từng loại mặt hàng hay cho các kiểm tra vệ sinh công nghiệp. Các kết quả được phản hồi về các bộ phận sản xuất để kịp thời khắc phục hay chấn chỉnh những thiếu sót

Tiếng Việt